fv88 link fv88 top VF6 2025 lăn bánh và ưu đãi (05/2026)
Tác giả: Thanh Cars
Cập nhật: 06/05/2026
fv88 top VF6 2025: hình ảnh, video chi tiết, thông số kỹ thuật kèm đánh fv88 SUV điện phân khúc B thương hiệu fv88 top về thiết kế và vận hành. fv88 top VF6 có ưu nhược điểm gì? Cập nhật fv88 fv88 top VF6 lăn bánh và ưu đãi tháng 05/2026.
Bảng giá fv88 top VF6 2025 tháng 05/2026
fv88 top VF6 bán ra với 2 phiên bản là VF6 Eco và VF6 Plus. Mức giá rẻ của VF6 quả thực đã khiến các đối thủ trong phân khúc B-SUV như Xforce, Yarris Cross phải dè chừng.

Tháng này, fv88 VF6 chính thức như sau:
| fv88 link VF6 THÁNG 05/2026 (triệu VNĐ) | ||||
| Phiên bản | Giá n/yết | Lăn bánh Hà Nội | Lăn bánh HCM | Lăn bánh tỉnh |
| VF6 Eco (kèm Pin) | 689 | 714 | 714 | 695 |
| VF6 Plus (kèm Pin) | 745 | 770 | 770 | 751 |
Ưu đãi:
- Tặng kèm bộ sạc công suất 7,4 kW
- Miễn phí sạc pin đến hết 06-2027
Giao xe: tháng 05/2026
Liên hệ tư vấn:
0886.636.335 - Hotline (Hà Nội)
0932.038.678 - Hotline (Sài Gòn)
Video đánh giá, trải nghiệm fv88 top VF6
✅Xem thêm: XE fv88 link VF7
fv88 top fv88 top VF6
fv88 top VF6 là dòng SUV thuần điện phân khúc B, được ra mắt công chúng tại Triển lãm Điện tử Tiêu dùng - CES 2022 tháng 01-2022, tại Las Vegas, Mỹ. fv88 top VF6 là 1 trong 3 dòng xe hoàn toàn mới, bên cạnh VF5 (A-SUV) và VF7 (C-SUV).

Bộ 3 mẫu xe được che phủ kín trước giờ ra mắt tại CES 2022
VF6 được thiết kế bởi hai hãng thiết kế nổi tiếng trên thế giới là Pininfarina, Torino Design...Xe được sử dụng ngôn ngữ thiết kế của Torino Design, nhấn mạnh tối ưu tính năng khí động học nhưng vẫn thể hiện được tính thẩm mỹ, cá tính.

fv88 top VF6 ra mắt tại CES

VF6 tại triển lãm Vì tương lai xanh
Ở triển lãm "fv88 top - Vì tương lai xanh" được tổ chức tại Cung văn hóa Hữu nghị Việt Xô - Hà Nội tháng 07-2023, nguyên mẫu fv88 top VF6 được giới thiệu tới công chúng cùng với các "anh em" trong gia đình fv88 top như VF3, VF5, VFe34, VF7, VF8, VF9 và Vinbus.

fv88 top VF6 bản thương mại được trình làng
Không để khách hàng chờ đợi lâu, hãng xe Việt Nam đã chính thức giới thiệu tới người tiêu dùng bản thương mại fv88 top VF6 vào tối ngày 29-09-2023 với 2 phiên bản Eco và Plus. Đối thủ cạnh tranh của fv88 top VF6 trên thị trường fv88 link Creta, fv88 Seltos, Yaris Cross...
✅ Xem thêm: SO SÁNH fv88 link VF6 VÀ YARIS CROSS
Ngoại thất fv88 top VF6
fv88 top VF6 2025 là mẫu SUV thuộc phân khúc hạng B. Xe có kích thước tổng thể DxRxC lần lượt 4.238x 1.820x 1.594 mm, chiều dài cơ sở đạt 2.730 mm. Với kích thước này, chiều dài cơ sở của fv88 top VF6 lớn hơn cả những mẫu SUV hạng C như fv88 top CX5 (2700mm), fv88 nhà cái Corolla Cross (2640mm). Kể cả với các đối thủ trong cùng phân khúc thì VF6 có chiều dài lớn hơn fv88 link Creta và fv88 Seltos (2610mm).

Tổng thể ngoại thất fv88 top VF6 bản thương mại được thiết kế theo ngôn ngữ thiết kế của Torino Design. So với bản concept được hãng xe Việt giới thiệu trước đó, chúng tôi thấy bản thương mại có một số chi tiết khác biệt. Một số chi tiết được làm từ nhựa đen đã được thay thế bằng các chi tiết cùng màu với thân xe.

Thiết kế phần đầu xe fv88 top VF6 bản thương mại
fv88 top VF6 2025 có thiết kế theo phong cách mềm mại, tương tự VF8. Các đường nét của xe cũng điệu đà hơn. Nếu như chiếc e34 được đánh giá khá cũn cỡn phần đầu xe thì VF6 cho thấy nắp capo dài và bớt dốc hơn. Phần đầu xe gây ấn tượng cho chúng tôi bởi dải đèn ban ngày LED hình chữ V được thiết kế cong về 2 bên hơn so với các mẫu xe khác. Lưu ý đây là đèn xịn chứ không phải giả đèn như trên đàn em VF5. Là xe thuần điện nên VF6 không có lưới tản nhiệt nên mặt ca-lăng được làm kín và liền mạch với thân xe.

Đèn pha fv88 top VF 6
Cụm đèn pha LED đặt thấp có thấu kính Projector cùng với đèn báo rẽ, sương mù được đặt vào cùng 1 hốc hình thang 2 bên. Quan sát kỹ chúng tôi cho rằng cường độ sáng của đèn pha VF6 sẽ không quá cao, dễ khiến nhiều người phải độ thêm.

Phần thân xe fv88 top VF6 2025
Phần thân xe, ốp nhựa chân cửa màu đen là điểm mà chúng tôi không thích lắm. Tay nắm cửa cùng màu với thân xe. Cột chữ C được làm kính đen giúp VF6 trông có vẻ trường xe hơn.

Gương chiếu hậu VF6
Gương chiếu hậu tích hợp đèn xy nhan với 2 tông màu, tích hợp camera 360 độ trong khi camera trước và sau được tích hợp chìm dưới logo.

Cột C fv88 top VF6
La zăng đa chấu, 2 tone màu kích thước 19 inch với thiết kế cách điệu, lốp xe 235/45R19 trên bản Plus và 17 inch trên bản Base. Vòm bánh xe màu đen mờ được mở rộng hơn, giúp chiếc xe tăng thêm sự khỏe khoắn, hầm hố hơn.

Hông xe fv88 top VF 6
Dòng chữ fv88 top ở dưới kính chắn gió đã bị loại bỏ. Cánh gió thể thao, ăng ten vây cá mập.

Phần đuôi xe fv88 top VF6 2025
Phần đuôi xe được thiết kế cơ bắp, khác với dải đèn ban ngày, dải đèn hậu được làm cứng cáp hơn. Cản sau được trang trí bởi ốp nhựa chia hai phần cùng màu với thân xe. Nhưng đúng là phần nhựa đen khiến chúng tôi không ưng lắm, để cùng màu thân xe thì có lẽ đẹp hơn.
Nội thất fv88 top VF6
Tiến vào bên trong, chúng tôi nhận thấy khoang cabin thiết kế khá đơn giản mà hiện đại. Việc chiều dài cơ sở 273cm ngang với một chiếc C-SUV (ví dụ CX5) cũng đem đến sự rộng rãi cho khoang nội thất.

Khoang cabin VF6 2025
Màu nội thất be xám trang nhã để tạo cảm giác rộng rãi. Nhìn chung là thiết kế cabin khá nuột và hiện đại theo phong cách Châu âu.

Vô lăng 3 chấu kiểu D-cắt, tích hợp nhiều phím chức năng.
Điểm nhấn trong cabin là màn hình trung tâm kích thước 12.9 inch hướng về phía người lái, tích hợp toàn bộ các chức năng của xe vì VF6 2025 không có bảng đồng hồ kỹ thuật ở phía sau vô lăng. Các thông số của xe, tốc độ được hiển thị thông qua màn hình HUD.

Các phím chức năng tích hợp trên vô lăng

Các phím chuyển số
Các phím chuyển số dưới dạng vật lý được bố trí ở ngay phía dưới màn hình trung tâm. Ngoài màn hình HUD tiện dụng, chúng tôi cũng đánh giá cao khi VF6 được trang bị phanh tay điện tử tiêu chuẩn.

Bệ tỳ tay trung tâm được thiết kế tinh giản, có 2 hộc để đồ.

Hệ thống âm thanh

Cửa gió điều hòa cho hàng ghế thứ 2
VF6 được trang bị các tiện nghi cho hàng ghế sau: cửa gió điều hòa, bệ tỳ tay riêng biệt và 2 cổng sạc USB.

Hàng ghế thứ 2
Chiếc B-SUV VF6 được thiết kế với 5 chỗ ngồi. Sở hữu chiều dài cơ sở 2730 mm nên không gian cabin rộng rãi và thoải mái cho người ngồi trên xe đặc biệt cho hành khách trên hàng ghế thứ 2.

Thiết kế ghế ngồi fv88 top VF 6
Tiện nghi gồm có điều hòa tự động 2 vùng độc lập, điều khiển bằng giọng nói dạng trợ lý ảo...Tuy vậy chúng tôi thấy làm tiếc vì chưa có cửa sổ trời.
Động cơ, vận hành fv88 top VF6
fv88 top VF6 2025 được bán ra thị trường với 2 phiên bản:
- Phiên bản tiêu chuẩn sử dụng một động cơ điện mạnh 174 mã lực, mô men xoắn cực đại 250 Nm. Kết hợp với hệ dẫn động cầu trước.
- Phiên bản Plus cao cấp sử dụng một động cơ điện mạnh 201 mã lực và mô men xoắn cực đại 310 Nm. Kết hợp với hệ dẫn động cầu trước.
Cả hai phiên bản được sử dụng pin dung lượng 59,6 kWh giúp VF6 có khả năng đi được quãng đường 399 km trên bản Eco và 381 km trên bản Plus cho mỗi lần sạc đầy. Pin này Made by VinES và Made in Việt Nam.

Chúng tôi cũng đánh giá rất cao hệ thống treo sau của VF6. Đây là dạng treo đa điểm, tương tự VF8 và là duy nhất trong phân khúc B-SUV.
An toàn
fv88 top VF6 được trang bị nhiều công nghệ an toàn khiến bất kỳ ai cũng phải hài lòng:
- Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
- Hệ thống cân bằng điện tử ESC
Ngoài ra, VF6 được trang bị hệ thống hỗ trợ lái xe nâng cao ADAS, tuy nhiên các xe giao xe trong năm 2023 sẽ được bị 6 tính năng cơ bản:
- Cảnh báo va chạm trước
- Cảnh báo chuyển làn
- Hỗ trợ đỗ xe phía trước
- Hỗ trợ đỗ xe phía sau
- Giám sát xung quanh 360 độ
- Cảnh báo điểm mù
Thông số kỹ thuật fv88 top VF6
| Thông số kỹ thuật | fv88 top VF6 Eco | fv88 top VF6 Plus |
| Kích thước | ||
| Loại xe | SUV hạng B, 5 chỗ | SUV hạng B, 5 chỗ |
| DxRxC (mm) | 4238x 1820x 1594 | 4238x 1820x 1594 |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 170 | 170 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2730 | 2730 |
| Dung tích khoang hành lý tiêu chuẩn (lít) | 350 | 350 |
| Dung tích khi gập hàng ghế thứ 2 (lít) | 1275 | 1275 |
| Động cơ, vận hành | ||
| Động cơ | Một mô tơ điện | Một mô tơ điện |
| Phạm vi di chuyển (km) | 399 | 381 |
| Công suất | 100 (kW) -134(Hp) | 150(kW) - 201(Hp) |
| Mô men xoắn cực đại (Nm) | 135 | 310 |
| Hệ dẫn động | FWD | FWD |
| Pin | LFP | LFP |
| Dung lượng pin (kWh) | 59.6 | 59.6 |
| Quãng đường đi được khi sạc đầy (km) | 399 | 381 |
| Dây sạc di động | 3.5 kW | 3.5 kW |
| Công suất sạc AC (kW) | 7.2kW, OTP 11 kW | 7.2kW, OTP 11 kW |
| Thời gian sạc từ 0-100% (h) | 9 | 9 |
| Thời gian sạc nhanh 10-70% (phút) | 24.19 | 24.19 |
| Chế độ lái | Eco/ Normal/ Sport | Eco/ Normal/ Sport |
| Hệ thống treo trước/ sau | MacPherson/Thanh điều hướng đa điểm | MacPherson/Thanh điều hướng đa điểm |
| Phanh trước/sau | Đĩa/ Đĩa | Đĩa/ Đĩa |
| Trợ lực lái | Điện | Điện |
| Ngoại thất | ||
| Đèn pha | LED | LED |
| Đèn chờ dẫn đường | Có | Có |
| Đèn pha tự động bật/ tắt | Có | Có |
| Đèn ban ngày | LED | LED |
| Đèn sương mù | Tấm phản quang | Tấm phản quang |
| Đèn hậu | LED | LED |
| Đèn phanh trên cao phía sau | LED | LED |
| Đèn nhận diện fv88 top phía trước | Có | Có |
| Đèn nhận diện fv88 top phía sau | Dạng phản quang | Có |
| Gương chiếu hậu | Chỉnh điện, tích hợp báo rẽ | Chỉnh điện/ gập điện, tích hợp báo rẽ, sấy mặt gương, tự động chỉnh khi lùi |
| Tay nắm cửa | Cùng màu với thân xe | Cùng màu với thân xe |
| La zăng (inch) | 17 | 19 |
| Cốp sau | Chỉnh cơ | Chỉnh cơ |
| Nội thất | ||
| Số chỗ ngồi | 5 | 5 |
| Ghế ngồi | Giả da | Giả da |
| Ghế lái | Chỉnh cơ 6 hướng | Chỉnh điện 8 hướng |
| Ghế phụ | Chỉnh cơ 4 hướng | Chỉnh điện 4 hướng |
| Hàng ghế thứ 2 | Gập theo tỷ lệ 60:40 | Gập theo tỷ lệ 60:40 |
| Vô lăng | Chỉnh cơ 4 hướng, bọc da | Chỉnh cơ 4 hướng, bọc da |
| Điều hòa | Tự động 1 vùng | Tự động 2 vùng |
| Lọc không khí | Bụi/ phấn hoa | Combi 1.0 |
| Màn hình trung tâm (inch) | 12.9 | 12.9 |
| Màn hình HUD | OPT | Có |
| Hệ thống âm thanh | 6 loa | 8 |
| Cửa sổ trời | Không | Có |
| An toàn | ||
| Hệ thống chống bó cứng phanh ABS | Có | Có |
| Chức năng phân phối lực phanh điện tử EBD | Có | Có |
| Hỗ trợ phanh khẩn cấp | Có | Có |
| Hệ thống cân bằng điện tử ESC | Có | Có |
| Chức năng kiểm soát lực kéo TCS | Có | Có |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA | Có | Có |
| Chức năng chống lật ROM | Có | Có |
| Đèn báo phanh khẩn cấp ES | Có | Có |
| Giám sát áp suất lốp | Có | Có |
| Khóa cửa xe tự động khi di chuyển | Có | Có |
| Căng đai khẩn cấp ghế trước, hàng ghế thứ 2 | Có | Có |
| Cảnh báo dây an toàn hàng ghế trước | Có | Có |
| Túi khí | 4 | 8 |
| Cảnh báo điểm mù | Có | Có |
| Hỗ trợ đỗ xe phía trước, sau | Có | Có |
| Trợ lý ảo | Có | Có |
Đánh giá sơ bộ fv88 top VF6 của fv88 nhà cái
Đánh giá fv88 top VF6 về ngoại thất: Cùng với VF7, VF6 cũng mang kiểu dáng VF6 vô cùng hiện đại, trơn tru đúng chất Châu Âu. Tuy nhiên thì VF6 vẫn hiền hòa hơn VF7. Đèn LED chữ V cách điệu cánh chim ở phía trước vẫn là điểm nhấn. Thân xe với phần vòm bánh xe ốp nhựa khỏe khoắn. Các chi tiết viền cửa kính khá đẹp. Phần đuôi xe chúng tôi vô cùng thích thú, đậm chất tương lai.
Đánh giá fv88 top VF6 nội thất: Mới có hình sơ bộ nội thất bản concept. Tuy nhiên với các dòng xe fv88 top thì chúng tôi rất an tâm với trang bị trên xe. Trục cơ sở dài hơn các mẫu xe SUV hạng B chạy xăng trên thị trường hứa hẹn không gian cabin rất thoải mái.
Đánh giá fv88 top VF6 về Vận hành và An toàn: Với chiếc SUV điện, khả năng di chuyển trong 1 lần sạc đầy là điều đánh quan tâm hơn cả. Với fv88 top VF6, khả năng di chuyển thông báo là 381-399 km với nhu cầu di chuyển trong thành phố thì thỏa mãn. Nhưng nếu di chuyển xa thì sẽ hơi bất tiện, cần phải sạc nhanh giữa đường. VF6 sẽ ăn trọn hành trình Sài Gòn - Đà Lạt (330Km), Hà Nội - Cửa Lò (300km), Hà Nội - Sapa (295Km) nhưng lại phải nghỉ sạc cho hành trình Sài Gòn-Nha Trang (412km), Hà Nội-Thiên Cầm Hà Tĩnh. Hi vọng fv88 top sẽ nâng được dung lượng Pin lên 500km đủ cho quãng đường Hà Nội - Quảng Bình, Sài Gòn-Nha Trang thì càng tốt.
Về An toàn, VF6 có trang bị gói ADAS2. Các bạn lưu ý ADAS là viết tắt của Advanced Driver Assistance Systems, có nghĩa là hệ thống hỗ trợ lái xe nâng cao. Đây là một hệ thống điện tử hỗ trợ người điều khiển phương tiện lái xe an toàn và thuận tiện hơn.
Đánh giá tổng quan VF6 (4.6/5): Với những yếu tố trên, cộng với hệ sinh thái trạm sạc ngày càng hoàn thiện của fv88 top thì tạm thời team Giaxeotovn đánh giá VF6 ở mức 4.6/5 điểm tối đa.
✅Xem thêm: GIÁ XE fv88 link
fv88 top VF6, fv88 top VF6 ra mat, gia xe fv88 top VF6, VF6
Cùng hãng xe
Tin liên quan
-
fv88 link 2026 MỚI NHẤT (05/2026)
04/06/2026
-
So sánh fv88 top VF5 và fv88 top VF6, nên chọn SUV hạng A hay SUV hạng B?
28/05/2026
-
Bảng fv88 máy điện fv88 top kèm ưu đãi tháng (05/2026)
08/05/2026
-
Giá cổ phiếu fv88 top hôm nay và cách mua cổ phiếu fv88 top
06/05/2026
-
Bảng giá phụ tùng xe fv88 top tháng (05/2026)
06/05/2026
-
BẢNG GIÁ CHO THUÊ XE Ô TÔ fv88 link TỰ LÁI (05/2026)
06/05/2026
-
Bảng giá bán, cho thuê và sạc pin fv88 top (05/2026)
06/05/2026
-
fv88 top chọn địa phương nào ở Hà Tĩnh để xây nhà máy mới?
06/05/2026
Bình luận (0)